PHÂN TÍCH 8 CÂU CUỐI BÀI TÌNH CẢNH LẺ LOI

Phân tích 8 câu cuối bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ giúp chúng ta cảm nhận được bao cảm xúc dồn nén của người chinh phụ. Mỗi câu thơ đều khiến người đọc cảm thấy đang lắng nghe người chinh phụ giãi bày tâm trạng cô đơn, đau đớn, và bày tỏ nỗi nhớ chồng nơi biên cương xa xôi.

Bạn đang xem: Phân tích 8 câu cuối bài tình cảnh lẻ loi

*

Qua 8 câu thơ cuối tác giả đã nói hộ những khao khát, mơ ước giản dị, nhỏ nhoi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến – ước mong một hạnh phúc gia đình, được đoàn tụ, được yêu thương. Vậy dưới đây là 2 dàn ý và 4 bài văn mẫu hay nhất phân tích 8 câu cuối Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, mời các bạn lớp 10 cùng theo dõi tại đây.


Phân tích 8 câu cuối Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ


Dàn ý Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ 8 câu cuối

a) Mở bài

– Giới thiệu tác giả Đặng Trần Côn và dịch giả Đoàn Thị Điểm:

Đặng Trần Côn (chưa rõ năm sinh năm mất) sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII, là người có cống hiến to lớn đối với nền văn học Việt Nam.Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) là người có công với nền văn học quốc âm, một nữ sĩ nổi tiếng với nhiều giai thoại về khả năng xuất khẩu tài tình.

– Giới thiệu tác phẩm và đoạn trích:

Chinh phụ ngâm là tác phẩm văn vần của Đặng Trần Côn, ra đời trong khoảng năm 1741 giai đoạn sơ kỳ Cảnh Hưng và về sau được nhiều người dịch ra thơ Nôm.Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trích từ câu 193 đến câu 220 của tác phẩm Chinh phụ ngâm, trong đó 8 câu thơ cuối đã thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc của toàn bộ tác phẩm.

b) Thân bài

* Khái quát về đoạn trích

– Hoàn cảnh sáng tác: Đầu đời vua Lê Hiền Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra quanh kinh thành Thăng Long, triều đình cất quân đánh dẹp. Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”.

– Giá trị nội dung: Đoạn trích miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ ở người chinh phụ khát khao được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.

* Phân tích 8 câu thơ cuối

Luận điểm 1: Ước muốn của người chinh phụ

– Hình ảnh thiên nhiên:

Gió đông: gió mùa xuân mang theo hơi ấm và sự sống, gió báo tin vui, thể hiện sự sum họp, đoàn viên.Non Yên: Điển tích chỉ núi Yên Nhiên, nơi biên ải phương bắc xa xôi – nơi người chồng đang chinh chiến.“Nghìn vàng”: Hình ảnh ẩn dụ cho tấm lòng của người chinh phụ (buồn tủi, cô đơn, lo lắng, trống vắng, hi vọng rồi lại thất vọng)

-> Ước muốn của người chinh phụ gửi gắm niềm hi vọng, thương nhớ vào ngọn gió xuân mang đến nơi chiến trường xa xôi để người chinh phu thấu hiểu và trở về cùng nàng.

=> Không gian vô tận, mênh mông, không giới hạn, không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng, mà còn là nỗi nhớ không nguôi, không tính đếm được của người chinh phụ, là tình yêu thương của người vợ nơi quê nhà.

Luận điểm 2: Nỗi nhớ của người chinh phụ

– Không gian:

“Non yên – non yên, trời – trời” -> thủ pháp điệp liên hoàn nhấn mạnh khoảng cách xa xôi, trắc trở không gì có thể khỏa lấp nỗi nhớ vời vợi, đau đáu trong lòng người chinh phụ.“thăm thẳm, đau đáu” : từ láy cực tả cung bậc của nỗi nhớ, thăm thẳm là nỗi nhớ sâu, dai dẳng, triền miên, đáu đáu là nỗi nhớ gắn với nỗi đau, nỗi sầu. -> Nỗi nhớ triền miên trong thời gian vô tận được cụ thể hóa bằng không gian xa vời, khắc họa nỗi nhớ khắc khoải dằng dặc.“Đường lên bằng trời”: Xa vời dường như không có điểm cuối

=> Nhấn mạnh sự xa cách trùng khơi của người chinh phụ, thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết của người chinh phụ. Sắc thái nỗi nhớ mỗi lúc một tăng tiến, dồn nén trở thành nỗi đau xót xa.

Luận điểm 3: Mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh

– “Cảnh buồn”, “người thiết tha lòng”: Cảnh và người đều gặp nhau ở nỗi buồn và niềm đau

– Cảnh vốn là vật vô tri nhưng tâm trạng của con người đã nhuốm sầu cảnh vật.

“Cành cây sương đượm”: Gợi sự buốt giá, lạnh lẽo“Tiếng trùng mưa phun”: Sự ảo não, hoang vắng, nghe được cả tiếng côn trùng kêu rả rích.

Xem thêm: Thông Tin Về Các Trường Đại Học, 50 Trường Đại Học Hàng Đầu Nước Mỹ (Phần 1)

=> Tâm trạng cô đơn, thổn thức, nỗi nhớ thương, khát khao được đồng cảm nhưng vô vọng, người chinh phụ đã hướng nỗi buồn ra ngoài cảnh vật khiến nó cũng trở nên não nề.

* Đặc sắc nghệ thuật:

Sử dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp liên hoàn, từ láyThủ pháp tả cảnh ngụ tìnhNghệ thuật miêu tả nội tâm tinh tếHình ảnh ước lệGiọng điệu da diết, buồn thương

c) Kết bài

Khái quát nội dung, nghệ thuật 8 câu thơ cuối: 8 câu thơ cuối như lời gửi gắm nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên ải xa xôi.Liên hệ với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến có chồng đi lính

Dàn ý 8 câu cuối Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Đặng Trần Côn và đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Đặng Trần Côn là con người tài ba học giỏi và có tài văn chương. Đoạn trích này là một trong những đoạn hay và xúc động nhất của tác phẩm chinh phụ ngâm

– Khái quát tâm trạng của người chinh phụ: Tâm trạng chủ đạo buồn sầu cô đơn nhung nhớ.

II. Thân bài

a. Làm rõ niềm thương nhớ chồng của người chinh phụ (8 câu cuối)

– Không gian:

“Gió Đông, non Yên”: Hình ảnh ước lệ gợi hình ảnh người vợ phải mượn ngọn gió Đông mới có thể truyền tải được nỗi nhớ chồng.“Đường lên bằng trời”: Xa vời dường như không có điểm cuối

→ Nhấn mạnh sự xa cách trùng khơi của người chinh phụ, thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết của người chinh phụ.

– Tính chất nỗi nhớ

“Thăm thẳm”: Gợi độ dài của thời gian, độ rộng của không gian, độ sâu của nỗi nhớ.“Đau đáu”: Trạng thái không yên lòng, quan tâm nhớ nhung mong đợi day dứt không nguôi.

Nỗi nhớ triền miên trong thời gian vô tận được cụ thể hóa bằng không gian xa vơi, khắc họa nỗi nhớ khắc khoải dằng dặc.

– Tâm trạng:

“Cảnh buồn, thiết tha lòng”: Tả cảnh ngụ tình, cảnh buồn, lòng người đau xót, quặn thắt.“Cành cây sương đượm”: Gợi sự buốt giá, lạnh lẽo“Tiếng trùng mưa phun”: Sự ảo não, hoang vắng, nghe được cả tiếng côn trùng kêu rả rích.

→ Tâm trạng cô đơn, thổn thức, nỗi nhớ thương, khát khao được đồng cảm nhưng vô vọng.

Nghệ thuật.

Từ láy gợi hình gợi cảm: thăm thẳm, đau đáu, thiết thaHình ảnh ước lệ: gió đông, non Yên.So sánh: “đường lên bằng trời”Điệp từ: “nhớ”, “gửi”, “thăm thẳm”Điệp ngữ bắc cầu: “non Yên –non Yên”, “bằng trời – trời thăm thẳm”.Tả cảnh ngụ tình: “Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”.

b. Thái độ của tác giả trước tâm trạng của người chinh phụ

– Thương xót, cảm thông trước tình cảnh cô đơn sầu muộn của người chinh phụ

– Ngợi ca tấm lòng thủy chung, khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.